Trong khuôn khổ quasispecies và tổ chức không đổi, sự duy trì của một trình tự có nghĩa được dự đoán bởi tích q̄ₘvₘ σₘ. Đại lượng duy nhất này kết hợp độ trung thực sao chép, lợi thế chọn lọc và độ dài trình tự thành một quy tắc quyết định cho việc duy trì thông tin.
Khái niệm cốt lõi
- q̄ₘ là độ chính xác sao chép trung bình trên mỗi ký hiệu hoặc nucleotide. Xác suất sao chép trung thực toàn bộ trình tự gồm vₘ ký hiệu là q̄ₘvₘ, do đó mức phạt về độ trung thực tăng theo hàm mũ cùng với độ dài trình tự.
- σₘ là lợi thế chọn lọc của trình tự có nghĩa so với các thể đột biến của nó. σₘ càng lớn thì tải đột biến chịu đựng được càng cao và cho phép duy trì các trình tự dài hơn.
- vₘ là độ dài trình tự hay số lượng ký hiệu cần được duy trì. vₘ càng dài thì mục tiêu đột biến càng lớn và tỷ lệ lỗi tối đa chấp nhận được trên mỗi ký hiệu càng giảm.
Tiêu chí quyết định
Duy trì thông tin nếu q̄ₘvₘ σₘ > 1. Mất thông tin nếu q̄ₘvₘ σₘ < 1. Dấu bằng xác định ranh giới ngưỡng lỗi. Khi q̄ₘ gần 1, độ dài tối đa duy trì được xấp xỉ vₘₐₓ ≈ ln σₘ / (1 − q̄ₘ), cho thấy sự đánh đổi giữa độ trung thực, lợi thế chọn lọc và độ dài.
Ví dụ
Với σₘ = 100 và q̄ₘ = 0.999, vₘₐₓ ≈
Giả định và giới hạn
Dự đoán này áp dụng cho một trình tự có nghĩa trội trong điều kiện tổ chức không đổi và không có tái tổ hợp hay phân khoang. Nó dự đoán sự phân tán vị trí của quasispecies chứ không phải sự phân hủy vật lý. q̄ₘ cao hơn, σₘ cao hơn hoặc vₘ ngắn hơn đều có lợi cho việc duy trì; q̄ₘ thấp hơn, chọn lọc yếu hơn hoặc vₘ dài hơn đều có lợi cho việc mất mát.
