Lập trình Ruby: Hướng dẫn của những nhà phát triển thực dụng (ấn bản thứ hai)
Một tài liệu tham khảo toàn diện và hướng dẫn về ngôn ngữ lập trình Ruby, bao gồm cú pháp cơ bản, thiết kế hướng đối tượng, các tính năng nâng cao như phản chiếu và đa luồng, cùng với một danh mục thư viện đầy đủ cho phiên bản 1.8.
Tổng quan khóa học
Tóm tắt Nội dung
Một tài liệu tham khảo toàn diện và hướng dẫn chi tiết về ngôn ngữ lập trình Ruby, bao gồm cú pháp cơ bản, thiết kế hướng đối tượng, các tính năng nâng cao như phản chiếu (reflection) và đa luồng (threading), cùng với một danh mục thư viện đầy đủ cho phiên bản 1.8.
Thành thạo nghệ thuật lập trình tinh tế và mạnh mẽ với hướng dẫn toàn diện về ngôn ngữ Ruby.
Tác giả: Dave Thomas, Chad Fowler, Andy Hunt
Lời cảm ơn: Những người phản biện từ danh sách email Ruby, Yukihiro Matsumoto (Matz), Chad Fowler, Kim Wimpsett, và cộng đồng Pragmatic Programmers.
Mục tiêu Học tập
- Cài đặt và cấu hình môi trường Ruby bằng nhiều phương pháp khác nhau (như gói nhị phân, nguồn mã hoặc CVS) và sử dụng các công cụ tương tác như irb và ri.
- Áp dụng quy ước đặt tên và nguyên lý hướng đối tượng của Ruby để định nghĩa phương thức và quản lý biến.
- Xử lý dữ liệu bằng các mảng cơ bản, bảng băm (hashes) và biểu thức chính quy (regular expressions).
- Định nghĩa và triển khai các cấu trúc lớp dùng thừa kế đơn, super và mixin.
- Kiểm soát mức độ hiển thị đối tượng và đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu bằng cách sử dụng Kiểm soát truy cập (Public, Private, Protected) và Thuộc tính (Attributes).
- Xây dựng các lớp chứa đựng vững chắc (ví dụ: SongList) tích hợp kiểm thử đơn vị (Unit Testing).
- Triển khai logic số học bằng nhiều hệ cơ số (hex, octal, binary) và tận dụng bộ đếm số học để điều khiển luồng thực thi.
- Xây dựng chuỗi phức tạp bằng cách sử dụng phép chèn (interpolation), heredocs và các định dạng dấu hiệu phân cách khác nhau.
- Áp dụng các khoảng (Ranges) như "công tắc bật/tắt" trong logic điều kiện và như công cụ kiểm tra khoảng giá trị.
- Định nghĩa và gọi phương thức bằng danh sách tham số linh hoạt (toán tử splat), tham số kiểu "từ khóa" dựa trên hash, và chuyển đổi khối (block) thành proc.